Thuốc suhacom là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Thuốc suhacom là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay chiasebaiviet.com/ sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Thuốc suhacom là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.. Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật là thuốc thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật và sau đó phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA. Tinidazol có tác dụng phòng và điều trị các nhiễm khuẩn đường mật hoặc đường tiêu hóa, điều trị áp xe và điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí như viêm cân mạc hoại tử và hoại thư sinh hơi. Trên thực tế thường gặp các nhiễm khuẩn hỗn hợp, do vậy cần phải phối hợp tinidazol với các kháng sinh khác một cách hợp lý để có thể loại trừ được cả các vi khuẩn hiếu khí nghi ngờ. Ðể phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, có thể phối hợp tinidazol với gentamicin hoặc tinidazol với cephalosporin, dùng trước và trong khi phẫu thuật. Không nên dùng thuốc tiếp sau phẫu thuật. Dùng thuốc dự phòng kéo dài không tăng tác dụng phòng ngừa mà còn làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiềm ẩn và kháng thuốc. Nếu nghi ngờ có nhiễm hỗn hợp vi khuẩn kỵ khí và Enterococcus, nên phối hợp tinidazol với cả gentamicin và ampicilin/cephalosporin, hoặc tinidazol với vancomycin. Trường hợp nghi ngờ nhiễm các vi khuẩn Gram âm Enterobacteriaceae nhưKlebsiella, Proteus hoặc Escherichia cùng với các vi khuẩn kỵ khí, nên phối hợp tinidazol với các cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2. Nếu nghi ngờ có các vi khuẩn Enterobacteriaceae khác như Enterobacter, Morganella, Providencia, Serratia trong các nhiễm khuẩn hỗn hợp kỵ khí và hiếu khí, cần phối hợp tinidazol với cephalosporin thế hệ 3, penicilin và thuốc ức chế beta- lactamase, monobactam và/hoặc gentamicin. Nếu nghi ngờ các vi khuẩn kỵ khí kháng metronidazol/ tinidazol, có thể dùng các thuốc khác thay thế như clindamycin hoặc cloramphenicol, imipenem hoặc phối hợp penicilin và thuốc ức chế beta – lactamase.

Dược động học

Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống và đặc biệt nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 40 microgam/ml sau 2 giờ dùng liều duy nhất 2 g, tụt xuống 10 microgam/ ml sau 24 giờ và 2,5 micro-
gam/ml sau 48 giờ. Với liều duy trì 1 g hàng ngày có thể duy trì được nồng độ trên 8 microgam/ ml. Liều tương đương, dùng theo đường tĩnh mạch, cũng cho các nồng độ tương tự trong huyết tương như liều uống. Nửa đời thải trừ trong huyết tương là 12 – 14 giờ.
Tinidazol được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy, nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ có 12% gắn vào protein huyết tương. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.

Thuốc suhacom là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc suhacom là thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

Thuốc suhacom là thuốc tiêu hóa có tác dụng:

– Chữa trị chứng viêm loét dạ dày – tá tràng
– Chứng trào ngược thực quản – dạ dày, hội chứng Zollinger – Ellsion
– Viêm Loét dạ dày mãn tính có nhiễm khuẩn H.pylori

Thành phần của thuốc:

– Lansoprazole (30mg), Tinidazole (500mg), Clarithromycin (250mg)
– Tá dược vừa đủ 7 gói nhỏ x 1 vỉ chứa 2 viên mỗi loại

Liều dùng và cách sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước.

Đề xuất của thuốc:

– Uống mỗi lần 1 viên lansoprazole, 1 viên clarithromycin & 1 viên tinidazole x 2 lần/ngày x 7 ngày
– Duy trì bằng lansoprazole 30 mg x 1 lần/ngày x 3 tuần
– Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và cho con bú
– Suy thận nặng, U ác tính
– Người già, lái xe, vận hành máy (cẩn thận)

Những tác dụng phụ không mong muốn:

– Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu
– Dị ứng, phát ban, sưng phù, nổi mẫn đỏ, phù mạch
– Đắng miệng, tăng men gan, giảm bạch cầu, ói mửa
– Rối loạn tiêu hóa, đau cơ, xanh xao

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác:

– Chưa có nghiên cứu về các tương tác thuốc.
– Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí:

– Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
– Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.
– Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Bảo quản thuốc và xử lý thuốc đúng cách

– Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau nhằm giữ hiệu quả thuốc tốt nhất. Bạn không nên dùng thuốc trong trường hợp: hộp bị méo mó, sản phẩm bị đổi màu…và hết hạn sử dụng.
– Hãy bảo quản thuốc tại nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm thấp, không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh hoặc nhà tắm…
– Nếu muốn tiêu hủy thuốc, không được vứt xuống cống rãnh, toilet, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn không gây ô nhiễm môi trường!

Thuốc suhacom giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc suhacom có giá 100.000 / hộp 7 gói nhỏ x 1 vỉ chứa 2 viên mỗi loại.

Suhacom là thuốc có thành phần hoạt chất là Rabeprazole; Clarithromycin; Tinidazole, do ACME Formulation (P) Ltd sản xuất. Xuất xứ: India
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Suhacom
Tên hoạt chất: rabeprazole; Clarithromycin; Tinidazole
Hàm lượng: 20mg Rabeprazole; 500mg Tinidazole; 500mg Clarithromycin
Dạng bào chế: Viên nén
Tiêu chuẩn: NSX
Quy cách đóng gói: Hộp 7 hộp nhỏ, hộp nhỏ chứa 1 vỉ x 2 viên nén Rabeprazole, 2 viên nén Tinidazole và 2 viên nén Clarithromycin
Số đăng ký: VN-12758-11
Hạn dùng: 36 tháng
Nhà sản xuất: ACME Formulation (P) Ltd
Nước sản xuất: India
Địa chỉ SX: Ropar Road Nalagarh Dist, Solan H.P, 174101
Công ty đăng ký: Yeva Therapeutics Pvt., Ltd.
Địa chỉ đăng ký: 108, Shiv Chambers, plot.No.21, C.B.D.Sector II, Belapur, New Bombay-400 703

Qua bài viết Thuốc suhacom là thuốc gì chữa trị bệnh gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

gia thuoc suhacom
thuoc bao tu suhacom
thuoc suhacom kit
cach dung thuoc suhacom
cong dung thuoc suhacom
tim thuoc suhacom
ten thuoc suhacom
tac dung thuoc suhacom

Check Also

Đại trường khang có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Đại trường khang có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? …