Thuốc andol fort 500mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Thuốc andol fort 500mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền? bài viết hôm nay chiasebaiviet.com/ sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Thuốc andol fort 500mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).
Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng adrenalin và corticosteroid.
Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.
Những thuốc đối kháng H1 thế hệ thứ hai (không an thần) như: Terfenadin, astemizol, loratadin, không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thông thường. Do đó, loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.
Ðể điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.
Vì vậy, loratadin dùng ngày một lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.
Những thuốc kháng histamin không có tác dụng chữa nguyên nhân mà chỉ trợ giúp làm nhẹ bớt triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng có thể là bệnh mạn tính và tái diễn; để điều trị thành công thường phải dùng các thuốc kháng histamin lâu dài và ngắt quãng, và sử dụng thêm những thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít, và dùng kéo dài.
Có thể kết hợp loratadin với pseudoephedrin hydroclorid để làm nhẹ bớt triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm ngạt mũi.

Dược động học

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.
97% loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của loratadin là 17 giờ và của descarboetho-
xyloratadin là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.
Ðộ thanh thải của thuốc là 57 – 142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố của thuốc là 80 – 120 lít/kg.
Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450; loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.
Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa, trong vòng 10 ngày.
Sau khi uống loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 – 12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc.

Thuốc andol fort 500mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc andol fort 500mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

Thuốc andol fort 500mg là thuốc giảm đau có tác dụng:

– Chữa trị chứng sổ mũi, viêm mũi, nghẹt mũi, viêm xoang do cảm sốt gây ra
– Hỗ trợ giảm đau các trường hợp đau đầu, đau răng, đau bụng, đau cơ…

Những ai nên dùng andol fort:

– Người đang mắc bệnh lý cảm cúm – sốt gây ra đau nhức, ho, sổ mũi, chảy nước mắt…
– Người gia hay bị đau cơ xương khớp, người làm việc quá mức – lao động quá sức dẫn đến đau đầu
– Người cảm giác đau do bị chấn thương do tai nạn – chấn thương thể thao

Thành phần của thuốc:

– Paracetamol 500 mg
– Loratadine 5 mg
– Pseudoephedrine HCl 30 mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên

Liều dùng và cách sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước.

Đề xuất của thuốc:

– Người lớn, trẻ > 12 tuổi: 1 – 2 viên/ngày
– Trẻ 6 – 12 tuổi: 1/2 – 1 viên/ngày
– Trẻ 2 – 6 tuổi: 1/2 viên/ngày
– Dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Thiếu hụt G6PD, phụ nữ mang thai và cho con bú
– Trẻ sơ sinh, sinh thiếu tháng, người mắc bệnh lý tim-gan-thận-phổi
– Đang dùng thuốc IMAO 2 tuần trở lại
– SUy tế bào gan, co thắt phế quản
– Bệnh lý tiêu hóa (cẩn thận)
– Người già, suy gan thận, lái xe, vận hành máy (cẩn thận)

Những tác dụng phụ không mong muốn:

– Dị ứng, phát ban, sưng phù, ói mửa
– Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
– Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu
– Ngủ gà, hoa mắt, mệt mỏi
– Sốc phản vệ, xuất huyết tiêu hóa
– Xanh xao, đau cơ, nổi mẫn đỏ

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác:

– Chưa có nghiên cứu về các tương tác thuốc.
– Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí:

– Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
– Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.
– Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Bảo quản thuốc và xử lý thuốc đúng cách

– Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau nhằm giữ hiệu quả thuốc tốt nhất. Bạn không nên dùng thuốc trong trường hợp: hộp bị méo mó, sản phẩm bị đổi màu…và hết hạn sử dụng.
– Hãy bảo quản thuốc tại nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm thấp, không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh hoặc nhà tắm…
– Nếu muốn tiêu hủy thuốc, không được vứt xuống cống rãnh, toilet, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn không gây ô nhiễm môi trường!

Thuốc andol fort 500mg giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc andol fort 500mg có giá 80.000 / hộp 25 vỉ x 4 viên.

Andol Fort là thuốc có thành phần hoạt chất là Paracetamol 500mg, Pseudoephedrin HCl 30mg, Loratadin 5mg, do Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM sản xuất. Xuất xứ: Việt Nam
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Andol Fort
Tên hoạt chất: paracetamol 500mg, pseudoephedrin hcl 30mg, Loratadin 5mg
Hàm lượng:
Dạng bào chế:
Tiêu chuẩn: TCCS
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ xé x 10 viên, Hộp 25 vỉ xé x 4 viên nén
Số đăng ký: VD-8663-09
Hạn dùng: 24 tháng
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
Nước sản xuất: Việt Nam
Địa chỉ SX: 04- đường 30/4- TX. Cao Lãnh – Đồng Tháp
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
Địa chỉ đăng ký: 04- đường 30/4- TX. Cao Lãnh – Đồng Tháp

Qua bài viết Thuốc andol fort là thuốc gì chữa trị bệnh gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

tac dung cua thuoc andol fort
thuoc andol fort 75mg
thuốc cảm cúm andol fort 500mg
cong dung thuoc andol fort 500mg
gia thuoc andol fort
tim thuoc andol fort
ten thuoc andol fort

andol fort giá
thuốc andol fort imexpharm
lieu dung andol fort
thuốc andol fort có tác dụng gì

Check Also

Thuốc tuspi 500 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc tuspi 500 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Thuốc tuspi 500 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá …